Để dự thi Chứng chỉ SHRM-CP hoặc SHRM-SCP, người tham dự cần đạt những điều kiện về học vấn và kinh nghiệm làm việc như sau:

CHỨNG CHỈ

Chưa có bằng đại học*

Có bằng đại học

Có bằng cao học

Liên quan đến Nhân sự

Không liên quan đến Nhân sự

Liên quan đến Nhân sự

Không liên quan đến Nhân sự

Liên quan đến Nhân sự

Không liên quan đến Nhân sự

SHRM-CP

3 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Nhân sự

4 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Nhân sự

1 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Nhân sự

2 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Nhân sự

Đang làm việc trong lĩnh vực Nhân sự

1 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Nhân sự

SHRM-SCP

6 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Nhân sự

7 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Nhân sự

4 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Nhân sự

5 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Nhân sự

3 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Nhân sự

4 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Nhân sự

Người đạt chứng chỉ SHRM-CP sẽ đủ điều kiện dự thi chứng chỉ SHRM-SCP sau khi hoàn tất thành công chu kỳ tái chứng nhận kéo dài 03 năm của chứng chỉ SHRM-CP.

(*) Chưa có bằng đại học bao gồm các trường hợp: đang học nhưng chưa hoàn thành chương trình; bằng liên thông, bằng cao đẳng, các khóa học ngắn hạn về Nhân sự.

Các quy định mở rộng:
  • Thí sinh phải chứng minh được mình đã làm việc trong lĩnh vực Nhân sự hơn 1.000 giờ trong một năm Dương Lịch. 1.000 giờ làm việc này sẽ tương đương với 1 năm kinh nghiệm làm việc.
  • Kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Nhân sự bao gồm kinh nghiệm trực tiếp, chẳng hạn như đảm trách một ví trí trong phòng Nhân sự, lẫn gián tiếp, chẳng hạn như tư vấn, đào tạo, nghiên cứu về quản trị nhân sự.
  • Để biết những bằng cấp nào được xem là “liên quan đến Nhân sự”, vui lòng tham khảo chi tiết tại đây.

Bên cạnh 8 năng lực hành vi, những kiến thức về lĩnh vực Nhân sự mà bạn sẽ đạt được từ Chương trình Đào tạo và Luyện thi là:

CON NGƯỜI

TỔ CHỨC

MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC

  • Hoạch định Chiến lược Nhân sự (HR Strategic Planning)
  • Chiêu mộ người tài (Talent Acquisition)
  • Gắn bó và lưu giữ nhân viên (Employee Engagement)
  • Học hỏi và Phát triển (Learning & Development)
  • Chế độ đãi ngộ (Total Rewards)

 

  • Cấu trúc của Chức năng Nhân sự (Structure of the HR Function)
  • Tính hiệu quả và sự phát triển tổ chức (Organizational Effectiveness & Development)
  • Quản trị lực lượng lao động (Workforce Management)
  • Quan hệ lao động (Employee & Labor Relations)
  • Quản trị Công nghệ, Hệ thống (Technology Management)
  • Nguồn nhân lực trong bối cảnh toàn cầu (HR in the Global Context)
  • Tính đa dạng và dung hợp (Diversity & Inclusion)
  • Quản trị rủi ro (Risk Management)
  • Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility)
  • Luật & Quy định về Lao động (U.S. Employment Law & Regulations) (chỉ áp dụng cho thí sinh sống và làm việc ở Mỹ, thí sinh ở ngoài nước Mỹ không phải thi nội dung này.)

 

Năm 2011, SHRM bắt đầu thực hiện một nghiên cứu toàn diện với dự tham gia của hàng ngàn chuyên gia Nhân sự trên khắp thế giới để xây dựng Mô hình Năng lực SHRM (SHRM Competency Model), trong đó xác định 8 năng lực hành vi và 1 năng lực chuyên môn đóng vai trò nền tảng cho sự thành công của những người làm nghề Nhân sự.

Định nghĩa về 9 năng lực đó cụ thể như sau:

Kiến thức chuyên môn(HR Expertise) (Về: Con người, Tổ chức, Môi trường làm việc)

Kiến thức về nguyên tắc, thông lệ, công việc để quản trị nguồn nhân lực hiệu quả.

Lãnh đạo và Định hướng (Leadership & Navigation)

Khả năng chỉ đạo, khởi phát hoạt động, và xây dựng quy trình trong tổ chức.

Khả năng đánh giá phản biện (Critical Evaluation)

Khả năng diễn dịch thông tin để ra những quyết định hay khuyến nghị kinh doanh.

Hiểu và có sự nhạy cảm về kinh doanh (Business Acumen)

Khả năng thấu hiểu và vận dụng thông tin để đóng góp vào quá trình hoạch định chiến lược của tổ chức.

Hành xử theo các tiêu chuẩn đạo đức (Ethical Practice)

Khả năng tích hợp những giá trị cốt lõi, phẩm chất tín thực và đáng tin trong toàn bộ hoạt động vận hành và kinh doanh của tổ chức.

Đạt hiệu quả cao trong môi trường toàn cầu và đa văn hóa (Global & Cultural Effectiveness)

Biết trân trọng và cân nhắc góc nhìn, nền tảng của tất cả các bên liên quan.

Quản trị mối quan hệ (Relationship Management)

Khả năng quản trị các mối quan hệ trong quá trình cung ứng dịch vụ và hỗ trợ tổ chức.

Khả năng tư vấn (Consultation)

Khả năng hướng dẫn cho những bên liên quan trong tổ chức.

Khả năng giao tiếp (Communication)

Khả năng trao đổi thông tin hiệu quả với các bên liên quan.

Có hai loại chứng chỉ của SHRM là:

Chứng chỉ Chuyên gia Nhân sự SHRM” (SHRM-Certified Professional, viết tắt “SHRM-CP”)

Chứng chỉ "Chuyên gia Nhân sự Cao cấp SHRM” (SHRM-Senior Certified Professional, viết tắt “SHRM-SCP”)

Kỳ thi sẽ kéo dài trong bao lâu, đề thi có bao nhiêu câu?

Với kỳ thi chứng chỉ SHRM-CP, thời gian thi là 4 giờ, đề thi có 160 câu hỏi (90 về kiến thức/40 về đánh giá tình huống/30 câu hỏi nghiên cứu).

Với kỳ thi chứng chỉ SHRM-SCP, thời gian thi là 4 giờ, đề thi có 160 câu hỏi (90 về kiến thức/40 về đánh giá tình huống/30 câu hỏi nghiên cứu).

Nơi thi

Ở Việt Nam, địa điểm thi là

Trung tâm Khảo thí Quốc tế Nhất Nghệ

49 Hoàng Văn Thụ, 15, Phú Nhuận, Hồ Chí Minh, Vietnam

+84 93 354 20 55.

Theo quy định của SHRM trên toàn cầu, địa điểm thi (nơi có hệ thống máy tính) sẽ không được là nơi đào tạo và luyện thi Chứng chỉ của SRHM. Nơi duy nhất ở Việt Nam được SHRM ủy quyền đào tạo và luyện thi Chứng chỉ SHRM-CP và SHRM-SCP là Trường Doanh Nhân PACE. Ngoài 2 Chứng chỉ này, Trường Doanh Nhân PACE cũng là đối tác độc quyền của SHRM để triển khai các chương trình đạo tạo đẳng cấp thế giới của SHRM tại Việt Nam.

Câu hỏi “Đánh giá tình huống” là một tình huống thực tế trong công việc với nhiều lựa chọn để giải quyết cho ứng viên. Trong số những lựa chọn đó, sẽ có phương án hiệu quả và không hiệu quả. Nếu thí sinh lựa chọn được phương án hiệu quả nhất, thí sinh sẽ được số điểm cao nhất cho câu hỏi này, nếu chọn phương án có hiệu quả thấp hơn, thí sinh chỉ nhận được một phần số điểm của câu hỏi, và nếu lựa chọn phương án không hiệu quả, thí sinh sẽ không ghi được điểm trong câu hỏi này. 

Câu hỏi “Đánh giá tình huống” mẫu như sau:

SITUATION

Rebecca, the team lead on the accounting department, is having performance issues. You have been asked to meet with Rebecca to disscuss performance issues raised by her team. During review of the 360-degree feedback reports, it’s clear that many accountants on Rebecca’s team continue to be dissatified with the way she treats them. They see Rebecca as rude, abrupt, and unwilling to listen to them. They are afraid to disagree with her because she berates them for voicing their opinions. These aren’t the first complaints that have been received about Rebecca’s disrespectfull treatment of employees. She consistently gets low performance ratings on her people management skills. Although she is a top performer in every other respect, she needs to change the way she interacts with her team.

QUESTION

What is the best way to address Rebecca’s performance issues?

  1. Tell Rebecca about the feedback that has been received.
  2. Praise Rebecca for the strengths revealed in her performance review and explain her main area for development as people management
  3. Tell Rebecca abou the feedback HR has received and state that if she continues treating her employees this way, she will be disciplined accordingly and may have to be let go.
  4. Hold informal meetings with employees to solicit ideas for how communication between supervisors and employees can be improved
RATIONAL

The situation calls for proficiency in relationshop management and communication. The best possible answer addresses relationhip management whild providing effective feedback.

B. is the best answer because is uses positive reinforcement to modify Rebecca’s behaviour but provides specific and actionable ares for performance inprovement.

A is the next best option because it provides guidance and feedback to Rebecca but does not provide specific feedback regarding how her behaviour can be modified

C and D are unacceptable answers because they do not call up the priciples of effective feedback and performance management.

Kỳ thi Chứng chỉ của SHRM đầy thách thức và tỷ lệ người đậu ở lần thi đầu tiên khá thấp (tỷ lệ đậu ở Mỹ chỉ khoảng 50-65%).

Do vậy, để có sự chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi, trước tiên, bạn nên tham gia Chương trình đào tạo và luyện thi Chứng chỉ của SHRM (chương trình này được triển khai bởi các đối tác do SHRM ủy quyền ở mỗi quốc gia, chẳng hạn, ở Việt Nam, đối tác duy nhất được SHRM ủy quyền là Trường Doanh Nhân PACE) để trang bị cho mình những kiến thức, kỹ năng và năng lực cần thiết không chỉ cho kỳ thi này, mà còn cho sự phát triển nghề nghiệp của mình.

Khi tham gia Chương trình đào tạo và luyện thi ở mỗi quốc gia, bạn cũng sẽ được đối tác của SHRM cung cấp Hệ thống học tập SHRM (SHRM Learning System) vốn được đánh giá là hệ thống học liệu số 1 thế giới về nghề Nhân sự. Hệ thống này không chỉ giúp bạn làm quen với Khung Năng lực và Kiến thức của SHRM (SHRM BoCK) mà còn giúp bạn rèn giũa việc ứng dụng những năng lực, kiến thức ấy trong thực tế công việc.

Hệ thống này bao gồm:

  • Các công cụ học tập tiên tiến giúp bạn hoạch định thời gian ôn luyện.
  • Tài liệu ở dạng sách in, giúp bạn tiện tra cứu.
  • Nhiều nguồn tài liệu phong phú giúp bạn phát triển nghề nghiệp và tự tin khi bước vào kỳ thi.

Chương trình Đào tạo & Luyện thi Chứng chỉ SHRM-CP và SHRM-SCP (SHRM-CP / SHM-SCP Certification Exam Preparation Course)

Khóa sắp tới của Chương trình này:

  • Khai giảng: Tại TPHCM: 13/02/2017 / Tại Hà Nội: 20/02/2017
Đăng ký: TẠI ĐÂY.

Nếu hủy đăng ký thi trước hạn nộp hồ sơ trễ: Được hoàn lại phí dự thi nhưng không được hoàn lại 1.150.000 VND (tương đương 50 USD)* phí xử lý hồ sơ,

Nếu hủy đăng ký thi sau hạn nộp hồ sơ trễ nhưng trước ngày thi 5 ngày: số tiền được hoàn bằng 50% phí dự thi trừ 1.150.000 VND (tương đương 50 USD)* phí xử lý hồ sơ (mà không được hoàn lại) và 1.725.500 VND (tương đương 75 USD)* phí nộp hồ sơ trễ,

Thí sinh sẽ không được hoàn phí trong các trường hợp sau:

  • Hủy đăng ký thi trước ngày dự thi 4 ngày hoặc ít hơn,
  • Không đến thi vào ngày dự thi,
  • Không thể sắp xếp ngày thi trong khung thời gian quy định,
Các trường hợp khẩn cấp vì lý do cá nhân hay lý do sức khỏe sẽ được cân nhắc cho từng trường hợp cụ thể.
* Các mức phí chưa bao gồm VAT